Thứ Năm, 4 Tháng 6 2026

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ghi Sổ Nhật Ký Chung Và Quy Trình Sổ Sách Kế Toán Hiệu Quả

thuthuatexcel.com
thuthuatexcel.com

Chào mừng bạn quay trở lại với series “Tự học kế toán tại nhà” của Thủ Thuật Excel! Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi sâu vào một trong những nhiệm vụ cốt lõi nhất của người làm kế toán: ghi sổ nhật ký chung. Đây không chỉ là bước khởi đầu quan trọng mà còn là nền tảng để bạn hiểu rõ cách mọi nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào hệ thống sổ sách của doanh nghiệp. Chúng ta sẽ khám phá trình tự ghi sổ từ A đến Z, kèm theo một ví dụ thực tế cực kỳ chi tiết, giúp bạn dễ dàng hình dung và thực hành ngay.

Nếu bạn đã theo dõi các bài viết trước về quy trình làm kế toán, cách kiểm tra chứng từ gốc, phân biệt chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ, hay hiểu về tính chất ghi sổ Nợ/Có của các tài khoản, thì bài viết này sẽ là mảnh ghép hoàn hảo, kết nối tất cả những kiến thức đó lại với nhau. Hãy cùng bắt đầu để biến những nghiệp vụ phức tạp thành những con số rõ ràng trên sổ sách nhé!

I. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán: Từ Chứng Từ Đến Sổ Sách Hoàn Chỉnh

Trong công việc kế toán thực tế, khi cầm trên tay bộ chứng từ đã hoàn chỉnh – bao gồm chứng từ ghi sổ đã được sắp xếp trước và các chứng từ gốc kèm theo sau – bạn sẽ tiến hành ghi sổ theo một trình tự khoa học và logic.

1. Chuẩn Bị Chứng Từ Kế Toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải có chứng từ hợp lệ. Quy trình bắt đầu khi kế toán nhận được bộ chứng từ, thường là chứng từ ghi sổ do kế toán lập (như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất) kèm theo các chứng từ gốc (như hóa đơn, giấy đề nghị tạm ứng, hợp đồng…). Việc kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ này về tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý là bước không thể thiếu trước khi bạn bắt đầu ghi sổ.

2. Ba Loại Sổ Chính Cần Nắm Vững

Sau khi kiểm tra chứng từ, bạn sẽ tiến hành ghi vào ba loại sổ chính theo trình tự sau:

  • Sổ Nhật Ký Chung: Luôn là sổ đầu tiên được ghi nhận. Đây là nơi ghi lại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, với định khoản Nợ/Có cụ thể.
  • Sổ Cái: Sau khi ghi Sổ Nhật Ký Chung, các nghiệp vụ sẽ được tổng hợp vào Sổ Cái của từng tài khoản liên quan. Mỗi tài khoản (ví dụ: TK 111 – Tiền mặt) sẽ có một Sổ Cái riêng để theo dõi biến động tăng giảm và số dư cuối kỳ.
  • Sổ Chi Tiết: Cuối cùng, nếu Sổ Cái đó liên quan đến một đối tượng cụ thể (như công nợ phải thu, phải trả với từng khách hàng/nhân viên) hoặc liên quan đến việc theo dõi từng mặt hàng cụ thể trong kho, bạn sẽ cần mở Sổ Chi Tiết để ghi nhận thông tin chi tiết hơn.

3. Nguyên Tắc Cốt Lõi Trong Hạch Toán: Luôn Nhớ “Nợ = Có”

Trước khi đi vào chi tiết cách ghi sổ, có hai nguyên tắc cơ bản bạn cần khắc sâu:

  • Nguyên tắc 1: Ảnh hưởng ít nhất hai tài khoản và tổng Nợ bằng tổng Có. Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ ảnh hưởng ít nhất đến hai tài khoản. Trong đó, phải có ít nhất một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có. Quan trọng nhất, tổng số tiền bên Nợ phải luôn bằng tổng số tiền bên Có.
    • Ví dụ: Rút tiền gửi ngân hàng ACB về nhập quỹ tiền mặt 2.000.000đ. Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến hai tài khoản: Tiền mặt (TK 1111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 1121).
      • Nợ TK 1111: 2.000.000đ
      • Có TK 1121 ACB: 2.000.000đ
  • Nguyên tắc 2: Mỗi tài khoản là một sổ cái. Bạn có thể hình dung mỗi tài khoản trong hệ thống kế toán chính là một “sổ cái” riêng biệt. Ví dụ, tài khoản 1111 (Tiền mặt VND) chính là Sổ Cái 1111, tài khoản 141 (Tạm ứng) chính là Sổ Cái 141. Điều này giúp chúng ta dễ dàng theo dõi biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn hay chi phí.

Những nguyên tắc này tưởng chừng đơn giản nhưng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động hạch toán kế toán.

II. Thực Hành Ghi Sổ Nhật Ký Chung Qua Ví Dụ Nghiệp Vụ Tạm Ứng

Để bạn dễ dàng hình dung, chúng ta sẽ đi qua một ví dụ cụ thể về nghiệp vụ tạm ứng công tác phí cho nhân viên.

Bối cảnh: Công ty ABC là công ty thương mại chuyên kinh doanh laptop, hoạt động từ năm 2014.

1. Bối Cảnh Nghiệp Vụ: Tạm Ứng Công Tác Phí Cho Nhân Viên

  • Ngày 01/01/2015: Anh Nguyễn Đình Tuấn, chuyên viên phòng nhân sự, lập chứng từ đi công tác ra chi nhánh Công ty ABC tại Hà Nội để tuyển dụng nhân sự trong 2 ngày (02/01/2015 – 03/01/2015).
  • Bộ hồ sơ công tác bao gồm:
    • Giấy công tác.
    • Giấy đề nghị tạm ứng tiền với các khoản chi tiết theo Quy chế công tác phí của công ty:
      • Tiền ăn: 2 ngày * 200.000 = 400.000đ
      • Tiền khách sạn: 2 ngày * 300.000 = 600.000đ
      • Tiền đi lại taxi: 2 ngày * 200.000 = 400.000đ
      • Tiền khác: 600.000đ
      • Tổng cộng: 2.000.000đ

Sau khi hoàn thành bộ chứng từ, anh Tuấn trình Trưởng phòng và Giám đốc ký duyệt Giấy công tác, và Trưởng phòng ký duyệt Giấy đề nghị tạm ứng. Toàn bộ chứng từ này sau đó được chuyển đến Kế toán thanh toán.

2. Bước 1: Lập Chứng Từ Gốc (Giấy công tác, Giấy đề nghị tạm ứng)

Kế toán thanh toán sẽ kiểm tra bộ chứng từ gốc (Giấy công tác, Giấy đề nghị tạm ứng) do anh Tuấn lập. Các bạn có thể thực hành lập các chứng từ này.

  • Giấy công tác: (Đây là chứng từ gốc do phòng ban liên quan lập, ghi nhận việc cử đi công tác)
  • Giấy đề nghị tạm ứng: (Đây là chứng từ gốc do người đề nghị tạm ứng lập, liệt kê các khoản cần tạm ứng)

3. Bước 2: Kiểm Tra Tính Hợp Lệ Của Chứng Từ

Kế toán thanh toán phải kiểm tra kỹ lưỡng bộ chứng từ gốc này về tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý, dựa trên các quy định nội bộ của công ty (cụ thể là Quy chế công tác phí) cũng như các quy định của pháp luật.

  • Ví dụ Quy chế công tác phí của công ty ABC:
    • Tiền khách sạn (có hóa đơn GTGT): 300.000đ/ngày
    • Tiền ăn (không cần hóa đơn): 200.000đ/ngày
    • Tiền đi lại taxi: thanh toán theo thực tế (có xem xét vượt km)
    • Vé máy bay: theo từng chức vụ và hãng hàng không (ví dụ: Jetstar cho vị trí chuyên viên).

Kế toán kiểm tra thấy bộ chứng từ của anh Tuấn hoàn toàn phù hợp với Quy chế công tác phí về số tiền, chữ ký và mẫu biểu. (Lưu ý: Đối với tạm ứng, chủ yếu kiểm tra tuân thủ quy trình nội bộ. Việc kiểm tra phù hợp quy định thuế sẽ diễn ra khi nhân viên về hoàn ứng). Nếu mọi thứ hợp lệ, kế toán chuyển sang bước tiếp theo.

4. Bước 3: Lập Chứng Từ Ghi Sổ (Phiếu Chi) và Hạch Toán

Khi chứng từ gốc đã được duyệt, kế toán sẽ dựa vào đó để lập chứng từ ghi sổ, ở đây là Phiếu Chi (thông thường 2 liên).

Phiếu chi sẽ được luân chuyển và ký duyệt tuần tự bởi Người lập (Kế toán), Kế toán trưởng, Giám đốc, Thủ Quỹ, và Người nhận tiền (anh Tuấn). Thủ quỹ sau khi chi tiền sẽ ký tên, giữ lại một liên để ghi Sổ quỹ, và trả một liên kèm theo bộ chứng từ gốc cho Kế toán để ghi sổ và lưu trữ.

Mẫu Phiếu chi:

  • Hạch toán trên Phiếu chi:
    • Nợ TK 141 (Tạm ứng): 2.000.000đ
    • Có TK 1111 (Tiền mặt VND): 2.000.000đ

Lưu ý về cách đánh ký hiệu chứng từ: Ký hiệu chứng từ (ví dụ: PC1501001 – Phiếu chi năm 2015, tháng 01, số thứ tự đầu tiên) rất quan trọng để quản lý và tìm kiếm chứng từ dễ dàng sau này. Mỗi công ty có thể có cách đánh ký hiệu riêng, miễn sao đảm bảo tính thống nhất và dễ tra cứu.

Hiểu Rõ Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200

Việc hạch toán Nợ TK 141 và Có TK 1111 yêu cầu bạn phải nắm vững hệ thống tài khoản. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các tài khoản được chia thành cấp 1, cấp 2.

  • Tài khoản cấp 1 (3 chữ số): Là tài khoản tổng hợp, ví dụ TK 141 – Tạm ứng.
  • Tài khoản cấp 2 (4 chữ số): Là tài khoản chi tiết hơn của cấp 1, ví dụ TK 1111 – Tiền mặt VND (là tài khoản cấp 2 của TK 111 – Tiền mặt).

Nguyên tắc ghi sổ: Khi hạch toán, chúng ta luôn ghi vào tài khoản chi tiết nhất có thể (tức là tài khoản cấp 2 nếu có). Phần mềm kế toán sẽ tự động tổng hợp lên tài khoản cấp 1.

  • Trong ví dụ này: TK 141 chỉ có cấp 1 nên ghi Nợ 141. TK 111 có cấp 2 là 1111 nên ghi Có 1111.

Bạn cần học thuộc danh mục hệ thống tài khoản theo Thông tư 200 để biết tên và ý nghĩa của từng tài khoản. Đối với người mới bắt đầu, hãy tập trung vào các tài khoản cơ bản, thường xuyên sử dụng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Bước 4: Sắp Xếp Chứng Từ Sau Khi Hoàn Tất

Sau khi Thủ quỹ chi tiền và trả lại chứng từ, Kế toán sẽ sắp xếp bộ chứng từ hoàn chỉnh theo thứ tự:

  1. Chứng từ ghi sổ (Phiếu chi): Sắp xếp trước.
  2. Chứng từ gốc (Giấy công tác, Giấy đề nghị tạm ứng): Sắp xếp theo trình tự thời gian, đính kèm sau phiếu chi để giải thích cho nghiệp vụ.

Việc sắp xếp khoa học này giúp công tác lưu trữ và tìm kiếm chứng từ trở nên dễ dàng, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý chứng từ kế toán.

6. Bước 5: Tiến Hành Ghi Sổ Kế Toán

Dựa vào bộ chứng từ đã sắp xếp (đặc biệt là Phiếu chi với định khoản Nợ/Có rõ ràng), kế toán sẽ tiến hành ghi vào các loại sổ sách.

6.1. Ghi Sổ Nhật Ký Chung: Nơi Mọi Nghiệp Vụ Bắt Đầu

Sổ Nhật Ký Chung là sổ dùng để ghi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty theo trình tự thời gian, dựa trên bộ chứng từ kế toán (chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc). Sổ này thường được mở hàng tháng hoặc hàng năm.

Ví dụ ghi sổ nhật ký chung cho nghiệp vụ tạm ứng:

Ngày, tháng ghi sổSố hiệu CTNgày, tháng CTDiễn giảiSố hiệu tài khoảnTK Đối ứngSố tiền NợSố tiền Có
01/01/2015PC150100101/01/2015Tạm ứng công tác phí cho anh Nguyễn Đình Tuấn đi Hà Nội14111112.000.000
11111412.000.000
Cộng phát sinh2.000.0002.000.000

Giải thích:

  • Ngày, tháng ghi sổ/CT: Ngày mà nghiệp vụ được ghi nhận và ngày của chứng từ.
  • Số hiệu CT: Ký hiệu của chứng từ ghi sổ (Phiếu chi PC1501001).
  • Diễn giải: Mô tả tóm tắt nội dung nghiệp vụ.
  • Số hiệu tài khoản: Tài khoản ghi Nợ (141) và ghi Có (1111).
  • TK Đối ứng: Tài khoản còn lại của nghiệp vụ (nếu Nợ 141 thì đối ứng là 1111; nếu Có 1111 thì đối ứng là 141).
  • Số tiền Nợ/Có: Số tiền tương ứng với tài khoản ghi Nợ hoặc ghi Có.
  • Cộng phát sinh: Tổng cộng số tiền Nợ và Có trong kỳ phải bằng nhau.

Sau khi ghi vào Sổ Nhật Ký Chung, nghiệp vụ này đã ảnh hưởng đến TK 141 và TK 1111. Ngay lập tức, kế toán phải ghi vào Sổ Cái của hai tài khoản này.

6.2. Ghi Sổ Cái: Theo Dõi Biến Động Của Từng Tài Khoản

Sổ Cái của một tài khoản là sổ dùng để theo dõi biến động tăng giảm, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản đó trong một kỳ kế toán (tháng, quý, năm). Mỗi tài khoản sẽ có một Sổ Cái riêng. Cách ghi Sổ Cái thường dựa vào thông tin từ Sổ Nhật Ký Chung hoặc trực tiếp từ chứng từ ghi sổ (Phiếu chi).

Ví dụ ghi Sổ Cái cho TK 141 và TK 1111:

Sổ Cái TK 141 – Tạm ứng

Ngày, tháng ghi sổSố hiệu CTNgày, tháng CTDiễn giảiTK Đối ứngSố tiền NợSố tiền CóSố dư
Số dư đầu kỳ0
01/01/2015PC150100101/01/2015Tạm ứng công tác phí cho anh Nguyễn Đình Tuấn11112.000.0002.000.000
Cộng phát sinh2.000.0000
Số dư cuối kỳ2.000.000

Sổ Cái TK 1111 – Tiền mặt VND

Ngày, tháng ghi sổSố hiệu CTNgày, tháng CTDiễn giảiTK Đối ứngSố tiền NợSố tiền CóSố dư
Số dư đầu kỳ(Giả sử có)
01/01/2015PC150100101/01/2015Tạm ứng công tác phí cho anh Nguyễn Đình Tuấn1412.000.000(Giảm đi)
Cộng phát sinh02.000.000
Số dư cuối kỳ(Số dư mới)

Giải thích các chỉ tiêu trong Sổ Cái:

  • TK Đối ứng: Là tài khoản còn lại của nghiệp vụ (ví dụ: khi ghi Nợ 141, TK đối ứng là 1111).
  • Số tiền Nợ/Có: Ghi vào cột Nợ nếu tài khoản đó được định khoản Nợ, ghi vào cột Có nếu tài khoản đó được định khoản Có.
  • Số dư: Theo dõi số dư hiện tại của tài khoản sau mỗi nghiệp vụ. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ sẽ được tính toán sau khi xác định tính chất của từng loại tài khoản.

6.3. Ghi Sổ Chi Tiết: Theo Dõi Từng Đối Tượng Hoặc Mặt Hàng Cụ Thể

Sổ Chi Tiết là sổ dùng để theo dõi chi tiết một đối tượng (cá nhân, pháp nhân) hoặc chi tiết theo số lượng của từng mặt hàng. Nó theo dõi biến động tăng, giảm và số dư của từng đối tượng/mặt hàng đó, tương tự như Sổ Cái nhưng ở cấp độ chi tiết hơn. Sổ chi tiết cũng thường mở theo tháng hoặc năm.

Không phải tất cả Sổ Cái đều cần mở Sổ Chi Tiết. Chỉ những Sổ Cái liên quan đến các đối tượng công nợ (phải thu, phải trả) hoặc liên quan đến việc theo dõi số lượng từng mặt hàng tồn kho mới cần mở Sổ Chi Tiết.

  • Các tài khoản thường phải mở Sổ Chi Tiết:
    • Đối tượng công nợ: TK 131, 136, 1388, 141, 244 (phải thu); TK 331, 336, 3388, 344, 341, 411 (phải trả).
    • Hàng tồn kho: TK 152, 153, 155, 1561.

Với ví dụ nghiệp vụ tạm ứng, Sổ Cái TK 141 (Tạm ứng) có liên quan trực tiếp đến đối tượng là cá nhân (anh Nguyễn Đình Tuấn), vì vậy chúng ta BẮT BUỘC phải mở Sổ Chi Tiết tạm ứng cho anh Tuấn để theo dõi riêng.

Mối quan hệ Sổ Cái và Sổ Chi Tiết:
Tổng cộng tất cả các Sổ Chi Tiết của một Sổ Cái (về phát sinh tăng, phát sinh giảm, số dư đầu kỳ và cuối kỳ) phải luôn bằng đúng số tiền tương ứng trên Sổ Cái đó.

  • Ví dụ minh họa:
    • Tháng 01/2015 có 2 khoản tạm ứng:
      1. Tạm ứng cho Mr Tuấn 2.000.000đ (01/01/2015)
      2. Tạm ứng cho Mr Hải 4.000.000đ (05/01/2015)
    • Sổ Cái TK 141 sẽ ghi nhận tổng phát sinh Nợ là 6.000.000đ.
    • Sổ Chi Tiết tạm ứng cho Mr Tuấn sẽ ghi Nợ 2.000.000đ.
    • Sổ Chi Tiết tạm ứng cho Mr Hải sẽ ghi Nợ 4.000.000đ.
    • Tổng số phát sinh Nợ trên hai Sổ Chi Tiết này (2.000.000 + 4.000.000 = 6.000.000đ) sẽ bằng đúng số phát sinh Nợ trên Sổ Cái TK 141. Điều này đảm bảo tính khớp đúng và minh bạch của hệ thống sổ sách.

Sổ Chi Tiết Tạm ứng của Sổ Cái 141 – Anh Nguyễn Đình Tuấn:

Ngày, tháng ghi sổSố hiệu CTNgày, tháng CTDiễn giảiTK Đối ứngSố tiền NợSố tiền CóSố dư
Số dư đầu kỳ0
01/01/2015PC150100101/01/2015Tạm ứng công tác phí đi Hà Nội11112.000.0002.000.000
Cộng phát sinh2.000.0000
Số dư cuối kỳ2.000.000

Lưu ý về mã đối tượng: Tương tự như ký hiệu chứng từ, mỗi công ty sẽ có quy định riêng về cách đặt mã đối tượng (ví dụ: mã nhân viên NV001 cho anh Tuấn). Việc này giúp quản lý thông tin và tra cứu nhanh chóng, đặc biệt khi sử dụng các phần mềm kế toán.

Đôi khi, các nhiệm vụ trong quản lý cấp trung hoặc việc sử dụng các công cụ công nghệ để tự động hóa quy trình này có thể làm bạn cảm thấy dễ dàng hơn. Đặc biệt, nếu bạn đang tìm hiểu về các công cụ kỹ thuật số hỗ trợ, việc nắm vững cách làm việc với solid line trong Word hoặc các công cụ định dạng tài liệu khác cũng rất hữu ích cho việc tạo chứng từ.

III. Tổng Kết Và Lời Khuyên Hữu Ích

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về trình tự và cách thức ghi sổ nhật ký chung, cũng như vai trò của Sổ Cái và Sổ Chi Tiết trong hệ thống kế toán. Việc nắm vững quy trình này là chìa khóa để bạn có thể tự tin làm kế toán, dù là thủ công hay thông qua phần mềm. Khi các phần mềm đã tự động hóa phần lớn, hiểu được nguyên lý cơ bản đằng sau vẫn là điều cốt yếu để bạn kiểm soát và giải quyết các vấn đề phát sinh.

Để tiếp tục hành trình tự học kế toán, đừng bỏ lỡ những bài viết tiếp theo trong series của chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp các thủ thuật và hướng dẫn chi tiết giúp bạn làm chủ lĩnh vực này.
Bên cạnh đó, việc quản lý tài chính doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến các quy định về mức nộp lệ phí môn bài 2022 và các khái niệm quan trọng khác trong kinh doanh, như CBM trong xuất nhập khẩu là gì, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Thậm chí, việc biết cách download mẫu phiếu quà tặng cũng có thể hữu ích trong các hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng.

Hãy tiếp tục theo dõi Thủ Thuật Excel để không bỏ lỡ những kiến thức giá trị nhé!

Tài liệu tham khảo:

  • Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 1: Kế toán là gì? Công việc cuối cùng của người làm kế toán tại đây
  • Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 2: Quy trình làm kế toán tại đây
  • Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 3: Cách kiểm soát chứng từ gốc tại đây
  • Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 4: Phân biệt chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ tại đây
  • Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 5 “Tính chất ghi sổ nợ và có từ loại 1 đến loại 9” tại đây
  • Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 7 “Định nghĩa các loại sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết” tại đây
  • Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 8 “Cách lưu chứng từ để dễ tìm” tại đây

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *.